Khắc phục lỗi biến tần Shihlin
Khắc phục lỗi biến tần Shihlin
Hướng dẫn kiểm tra nguyên nhân biến tần Shihlin báo lỗi. Cách khắc phục, sửa lỗi biến tần Shihlin, xử lý lỗi nhanh chóng, hiệu quả.
Tải về bảng tra cứu tổng hợp đầy đủ mã lỗi biến tần Shihlin và cách khắc phục sửa chữa:
- Bảng tổng hợp mã lỗi biến tần Shihlin SL3 | Bảng tổng hợp mã lỗi biến tần Shihlin SC3
- Bảng tổng hợp mã lỗi biến tần Shihlin SS2 | Bảng tổng hợp mã lỗi biến tần Shihlin SE3
- Bảng tổng hợp mã lỗi biến tần Shihlin SF3 | Bảng tổng hợp mã lỗi biến tần Shihlin SA3
- Bảng tổng hợp mã lỗi biến tần Shihlin SE2 | Bảng tổng hợp mã lỗi biến tần Shihlin SF
- Bảng tổng hợp mã lỗi biến tần Shihlin SH
Tuyệt đối không bật nguồn lặp lại trước khi xử lý nguyên nhân gây ra báo lỗi. Việc bật nguồn reset lỗi và cho biến tần hoạt động tiếp tục mà chưa kiểm tra xử lý nguyên nhân sẽ làm biến tần hư hỏng.
1. Tổng hợp bảng mã lỗi biến tần Shihlin
|
Mã lỗi |
Ý nghĩa và nguyên nhân |
Hướng dẫn kiểm tra, khắc phục |
|
Error |
1. Điện áp đầu vào thấp 2. Chức năng reset "RES" đang bật 3. Kết nối kém giữa bo điều khiển và bo mạch chính 4. Lỗi bo mạch bên trong 5. Lỗi CPU 6. Cách điện motor với đất bất thường |
1. Sử dụng nguồn điện tốt hơn 2. Tắt chức năng "RES" 3. Đảm bảo bàn phím được kết nối chắc chắn 4. Thay thế biến tần mới 5. Khởi động lại biến tần 6. Kiểm tra cách điện của cáp động cơ và cuộn dây ba pha của động cơ |
|
OC0 |
Quá dòng khi khởi động Dòng điện đầu ra lớn gấp hai lần dòng điện định mức của biến tần hoặc động cơ bị ngắn mạch. |
1. Kiểm tra lớp cách điện của đường dây điện động cơ có bị hỏng không 2. Kiểm tra xem có sử dụng công tắc tơ ở ngõ ra của biến tần không, các tiếp điểm của công tắc tơ sẽ phóng điện và dẫn đến biến tần phát hiện quá dòng (không nên sử dụng contactor này, tham khảo hướng dẫn sử dụng để biết chi tiết đấu dây) 3. Mạch điều khiển của biến tần bị nhiễu từ bên ngoài (ví dụ: công tắc tơ điện từ thường xuyên chuyển đổi để cấp nguồn tải), nên thêm vòng khử từ vào ngõ ra của công tắc tơ điện từ, và thêm vòng khử từ với 2-3 vòng dây vào tín hiệu điều khiển ngõ vào biến tần 4. Nếu báo lỗi OC0 vẫn xảy ra khi ngắt kết nối động cơ, cần gửi đến nhà máy để kiểm tra |
|
OC1 |
Quá dòng khi tăng tốc Dòng điện đầu ra lớn gấp hai lần dòng điện định mức của biến tần hoặc động cơ bị ngắn mạch. |
1. Nên tăng thời gian tăng tốc P.7 (01-06) 2. Kiểm tra tình trạng cách điện của đường dây điện động cơ (ví dụ: cách điện của động cơ ba pha bị ngắn mạch với đất, đường dây điện bị ngắn mạch, hoặc ngắn mạch giữa đường dây điện và phần kim loại của tủ điện) 3. Kiểm tra xem thông số tần số cơ bản P.3 (01-03) của biến tần có giống với tần số định mức của động cơ không |
|
OC2 |
Quá dòng khi hoạt động ở tốc độ không đổi Dòng điện đầu ra lớn gấp hai lần dòng điện định mức của biến tần hoặc động cơ bị ngắn mạch. |
1. Nên giảm tải để loại bỏ tình trạng kẹt động cơ và kẹt cơ cấu truyền động 2. Kiểm tra tình trạng cách điện của đường dây điện động cơ (ví dụ: cách điện của động cơ ba pha bị ngắn mạch với đất, đường dây điện bị ngắn mạch, hoặc ngắn mạch giữa đường dây điện và phần kim loại của tủ điện) 3. Kiểm tra xem việc lựa chọn công suất biến tần có quá thấp không |
|
OC3 |
Quá dòng khi giảm tốc Dòng điện đầu ra lớn gấp hai lần dòng điện định mức của biến tần hoặc động cơ bị ngắn mạch. |
1. Nên tăng thời gian giảm tốc P.8 (01-07) 2. Nên đặt thông số điện áp cơ bản P.19 (01-04) bằng điện áp nguồn 3. Nên thêm bộ hãm và điện trở xả |
|
Ov0 |
Quá áp DC bus khi khởi động Điện áp DC bus (+/P)−(−/N) quá cao hoặc động cơ bị rò rỉ ra đất; Đường dây cấp điện bên ngoài có thiết bị điện công suất lớn khởi động và dừng, ảnh hưởng đến sự tăng vọt của lưới điện |
1. Kiểm tra xem điện áp nguồn đầu vào có bất thường không 2. Kiểm tra xem động cơ có bị nối đất không (nếu có, nên tháo dây nối đất sau khi tắt nguồn) 3. Kiểm tra tình trạng cách điện của đường dây điện động cơ (ví dụ: cách điện của động cơ ba pha bị ngắn mạch với đất, đường dây điện bị ngắn mạch, hoặc ngắn mạch giữa đường dây điện và phần kim loại của tủ điện) |
|
Ov1 |
Quá áp DC bus khi tăng tốc Điện áp DC bus (+/P)−(−/N) quá cao hoặc động cơ bị rò rỉ ra đất; Đường dây cấp điện bên ngoài có thiết bị điện công suất lớn khởi động và dừng, ảnh hưởng đến sự tăng vọt của lưới điện |
1. Kiểm tra xem điện áp nguồn đầu vào có bất thường không 2. Kiểm tra xem động cơ có bị nối đất không (nếu có, nên tháo dây nối đất sau khi tắt nguồn) 3. Kiểm tra tình trạng cách điện của đường dây điện động cơ (ví dụ: cách điện của động cơ ba pha bị ngắn mạch với đất, đường dây điện bị ngắn mạch, hoặc ngắn mạch giữa đường dây điện và phần kim loại của tủ điện) |
|
Ov2 |
Quá áp DC bus khi hoạt động ở tốc độ không đổi Điện áp DC bus (+/P)−(−/N) quá cao hoặc động cơ bị rò rỉ ra đất; Đường dây cấp điện bên ngoài có thiết bị điện công suất lớn khởi động và dừng, ảnh hưởng đến sự tăng vọt của lưới điện |
1. Kiểm tra xem điện áp nguồn đầu vào có bất thường không 2. Kiểm tra xem động cơ có bị nối đất không (nếu có, nên tháo dây nối đất sau khi tắt nguồn 3. Nên thêm cuộn kháng AC ở đầu vào của biến tần 4. Kiểm tra tình trạng cách điện của đường dây điện động cơ (ví dụ: cách điện của động cơ ba pha bị ngắn mạch với đất, đường dây điện bị ngắn mạch, hoặc ngắn mạch giữa đường dây điện và phần kim loại của tủ điện) |
|
Ov3 |
Quá áp DC bus khi giảm tốc Điện áp DC bus (+/P)−(−/N) quá cao hoặc động cơ bị rò rỉ ra đất; Đường dây cấp điện bên ngoài có thiết bị điện công suất lớn khởi động và dừng, ảnh hưởng đến sự tăng vọt của lưới điện |
1. Nên tăng thời gian giảm tốc P.8 (01-07) 2. Nên thêm bộ hãm và điện trở hãm 3. Đặt thông số điện áp cơ bản P.19 (01-04) thành 4. Kiểm tra tình trạng cách điện của đường dây điện động cơ (ví dụ: cách điện của động cơ ba pha bị ngắn mạch với đất, đường dây điện bị ngắn mạch, hoặc ngắn mạch giữa đường dây điện và phần kim loại của tủ điện) |
|
THT |
Module công suất IGBT bị quá nhiệt 1. Rơle nhiệt mô-đun IGBT tác động (cảnh báo quá tải) 2. Cài đặt 01-03 (P.3) không khớp với tần số định mức của động cơ 3. Điện áp nguồn đầu vào không đủ gây giảm công suất đầu ra của biến tần 4. Kết nối dây đầu vào của hộp điện động cơ không đúng |
1. Kiểm tra xem thông số kỹ thuật của biến tần có khớp với thông số kỹ thuật của động cơ không 2. Kiểm tra xem tải của hệ thống có quá nặng không và dòng điện đầu ra hiển thị bởi biến tần có vượt quá dòng điện định mức không 3. Kiểm tra xem dây nối của động cơ có đúng không (thường thì động cơ 220V là nối tam giác (Delta), động cơ 380V là nối sao (Y), vui lòng kiểm tra nhãn động cơ để biết chi tiết nối dây) 4. Kiểm tra xem dây nối động cơ có bị hỏng không 5. Kiểm tra xem giá trị cài đặt của P.9 (06-00) có khớp với dòng điện định mức của động cơ không 6. Kiểm tra xem cài đặt thông số P.3 (01-03) có giống với tần số định mức của động cơ không |
|
THN |
Rơ le nhiệt tác động Rơ le nhiệt tác động bảo vệ khi dòng tải đạt tới ngưỡng cài đặt (bảo vệ quá tải motor) |
1. Kiểm tra xem thông số kỹ thuật của biến tần có khớp với thông số kỹ thuật của động cơ không 2. Kiểm tra xem tải của hệ thống có quá nặng không và dòng điện đầu ra hiển thị bởi biến tần có vượt quá dòng điện định mức không 3. Kiểm tra xem dây nối của động cơ có đúng không (thường thì động cơ 220V là nối tam giác (Delta), động cơ 380V là nối sao (Y), vui lòng kiểm tra nhãn động cơ để biết chi tiết nối dây) 4. Kiểm tra xem dây nối động cơ có bị hỏng không 5. Kiểm tra xem giá trị cài đặt của P.9 (06-00) có khớp với dòng điện định mức của động cơ không 6. Kiểm tra xem cài đặt thông số P.3 (01-03) có giống với tần số định mức của động cơ không |
|
FAN |
Lỗi quạt làm mát |
1. Quạt bị hỏng, thay thế bằng cái mới 2. Quạt bị kẹt, làm sạch quạt 3. Dây hoặc đầu nối quạt bị hỏng, thay thế quạt 4. Nguồn quạt bên trong biến tần bị hư, gửi về nhà sản xuất kiểm tra sửa chữa |
|
0HT |
Rơle nhiệt bên ngoài tác động |
1. Kiểm tra xem rơle nhiệt được sử dụng có khớp với động cơ không (kiểm tra nhãn động cơ) 2. Giảm tải |
|
OPT |
Lỗi giao tiếp truyền thông RS-485 1. Lỗi giao tiếp, vượt quá giới hạn thử lại. 2. Nhiễu từ bên ngoài 3. Logic của chương trình điều khiển tryền thông không hợp lý 4. Thời gian ngắt kết nối vượt quá giới hạn. 5. Cổng giao tiếp bên trong biến tần bị hỏng và cần được gửi lại nhà máy để kiểm tra |
1. Kiểm tra xem cài đặt thông số (P.32, P.33, P.36, P.154) có giống với cài đặt giao tiếp của bộ điều khiển phía trên không 2. Kiểm tra xem dây nối đầu cuối RS485 DA+ và DB- có được kết nối chính xác với bộ điều khiển phía trên không 3. Kiểm tra xem giao thức giao tiếp của bộ điều khiển phía trên có giống với giao thức được khai báo trong biến tần không 4. Đường dây giao tiếp bị nhiễu bởi bên ngoài (nên sử dụng dây xoắn đôi có vỏ bọc giáp chống nhiễu và nối đất đúng cách) |
|
PUE |
Lỗi giao tiếp PU 1. Lỗi giao tiếp, vượt quá giới hạn thử lại. 2. Nhiễu từ bên ngoài 3. Logic của chương trình điều khiển tryền thông không hợp lý 4. Thời gian ngắt kết nối vượt quá giới hạn. 5. Cổng giao tiếp bên trong biến tần bị hỏng và cần được gửi lại nhà máy để kiểm tra |
1. Nên sử dụng dây truyền thông xoắn đôi có vỏ bọc và lớp bọc chống nhiễu được nối đất đúng cách 2. Kiểm tra chương trình truyền thông 3. Đặt các thông số truyền thông chính xác |
|
CbE |
Lỗi giao tiếp mở rộng 1. Lỗi giao tiếp, vượt quá giới hạn thử lại. 2. Nhiễu từ bên ngoài 3. Logic của chương trình điều khiển tryền thông không hợp lý 4. Thời gian ngắt kết nối vượt quá giới hạn. 5. Cổng giao tiếp bên trong biến tần bị hỏng và cần được gửi lại nhà máy để kiểm tra |
1. Nên sử dụng dây truyền thông xoắn đôi có vỏ bọc và lớp bọc chống nhiễu được nối đất đúng cách 2. Kiểm tra chương trình truyền thông 3. Đặt các thông số truyền thông chính xác |
|
EEP |
Lỗi bộ nhớ ROM |
Nếu cảnh báo lặp lại, gửi thiết bị về đại lý hoặc nhà sản xuất để sửa chữa. Tránh sửa đổi thông số thường xuyên và lưu tần số mục tiêu vào EEPROM, vui lòng tham khảo 07-11 (P.34) và địa chỉ tần số mục tiêu H1002 để tránh hư hỏng. |
|
PId |
Lỗi điều khiển PID 1. Công suất của biến tần hoặc động cơ không đủ 2. Giá trị mục tiêu PID hoặc giá trị phản hồi không đúng 3. Thiết bị ngoại vi trục trặc 4. Trong quá trình điều khiển PID, tín hiệu phản hồi không được kết nối hoặc bị mất |
1. Sử dụng biến tần hoặc động cơ có công suất lớn hơn. 2. Kiểm tra giá trị độ lợi phản hồi. Đặt lại giá trị mục tiêu theo phản hồi. 3. Kiểm tra tất cả các thiết bị ngoại vi của hệ thống (cảm biến, chiết áp) và dây nối tín hiệu. |
|
CPu |
Báo lỗi CPU Nhiễu điện từ mạnh |
Giảm nhiễu ngoại vi: lắp đặt bộ lọc nhiễu EMI, vòng khử từ, di chuyển ra khỏi khu vực nhiễu, … |
|
OLS |
Bảo vệ kẹt motor Động cơ bị quá tải cơ học |
1. Giảm tải cơ học 2. Tăng giá trị 06-01(P.22). |
|
SCP |
Ngắn mạch, quá tải ngõ ra 1. Ngắn mạch ở ngõ ra 2. Biến tần báo lỗi sai do nhiễu điện từ 3. Module công suất bị hư hỏng |
1. Kiểm tra xem mạch đầu ra có bị ngắn mạch không và kiểm tra dây nối 2. Biến tần có thể bị nhiễu điện từ bên ngoài, vui lòng cải thiện hệ thống dây điện 3. Gửi về nhà sản xuất bảo hành, sửa chữa |
|
NTC NTC2 NTC3 NTC4 NTC5 NTC6 NTC7 |
Module công suất IGBT quá nhiệt Module 2 quá nhiệt Module 3 quá nhiệt Module 4 quá nhiệt Module 5 quá nhiệt Module 6 quá nhiệt Bộ phận tụ điện bị quá nhiệt |
1. Giảm nhiệt độ môi trường xung quanh và tăng thông gió 2. Kiểm tra quạt làm mát có hoạt động tốt không 3. Vệ sinh quạt hút, khe nhôm tản nhiệt, bo mạch 4. Kiểm tra giá trị tần số sóng mang 00-11 (P.72) có cài đặt quá lớn không |
|
NTC8 |
Điện trở khởi động quá nhiệt Rơle DC bypass trong mạch chỉnh lưu không hoạt động làm điện trở bị quá nhiệt |
1. Kiểm tra mạch điều khiển relay 2. Kiểm tra relay bypass 3. Gửi về nhà sản xuất bảo hành, sửa chữa |
|
OL2 |
Báo lỗi quá tải 1. Động cơ quá tải 2. Giá trị cài đặt trong 06-08 (P.155) và 06-09(P.156) không phù hợp |
1. Giảm tải cơ học 2. Cài đặt lại giá trị 06-08 (P.155) và 06-09(P.156) phù hợp |
|
bE |
Báo lỗi module thắng Module điều khiển điện trở hãm bị hỏng |
Gửi về nhà sản xuất bảo hành, sửa chữa |
|
IPF |
Báo lỗi nguồn điện ngõ vào Nguồn điện ngõ vào không bình thường: chập chờn, mất pha, … |
Kiểm tra lại dây diện, cầu dao, nguồn điện ngõ vào biến tần, đảm bảo đủ điện áp 3 pha, không bị chập chờn |
|
CPr |
Báo lỗi CPU |
1. Kiểm tra dây tín hiệu kết nối bo mạch 2. Kiểm tra cài đặt thông số 3. Giảm nhiễu điện từ |
|
AEr |
Báo lỗi mất tín hiệu điều khiển analog tại terminal 4-5 / 3-5 |
1. Kiểm tra thiết bị ngoại vi, dây tín hiệu analog 2. Kiểm tra thông số 02-24 (P.184), 02-33 (P.545) |
|
PG0 |
Báo lỗi module PG Lỗi giao tiếp module mở rộng truyền thông, card encoder |
1. Kiểm tra dây tín hiệu nối giữa card PG và bộ mã hóa encoder 2. Kiểm tra xem bộ mã hóa encoder còn hoạt động tốt không |
|
PG1 |
Báo lỗi encoder Mode cài đặt bộ mã hóa encoder không phù hợp |
Kiểm tra thông số cài đặt 09-02 (P.351) |
|
PG2 |
Báo lỗi tín hiệu phản hồi card PG |
Tham khảo cài đặt thông số điều khiển tín hiệu phản hồi 09-01~09-05 /P.350-P.354 phù hợp |
|
PG3 |
Báo lỗi sai lệch tốc độ quá mức trong chế độ điều khiển vòng kín |
Tham khảo cài đặt thông số điều khiển tín hiệu phản hồi 09-01~09-05 /P.350-P.354 phù hợp |
|
PTC
|
Báo lỗi động cơ bị quá nhiệt |
1. Giảm tải 2. Đặt thông số 06-16 (P.534) |
|
bEb |
Báo lỗi hư phần cứng, đứt dây tín hiệu |
Kiểm tra các dây tín hiệu phản hồi có bị đứt không. |
|
dv1 |
Báo lỗi mất tín hiệu xung Z 1. Dây tín hiệu nối card PG bị sai hoặc dây bị đứt 2. Bộ mã hóa encoder bị hỏng |
1. Kiểm tra dây tín hiệu nối card PG, đảm bảo có giáp chống nhiễu và được nối đất tốt. 2. Kiểm tra encoder còn hoạt động tốt không |
|
dv2 |
Báo lỗi nhiễu tín hiệu xung Z 1. Dây tín hiệu nối card PG sai hoặc bị nhiễu 2. Bộ mã hóa encoder hoặc card PG bị hỏng |
1. Kiểm tra dây tín hiệu nối card PG, đảm bảo có giáp chống nhiễu và được nối đất tốt. 2. Cách ly dây tín hiệu xa nguồn nhiễu 3. Kiểm tra card PG và encoder còn hoạt động tốt không |
|
dv3 dv4 |
Báo lỗi motor quay ngược và bảo vệ quay ngược 1. Lỗi tín hiệu xung Z 2. Cài đặt giá trị thông số 09-02 (P.351) không chính xác 3. Dây tín hiệu nối card PG sai hoặc bị nhiễu |
1. Tự động điều chỉnh tín hiệu xung Z 2. Cài đặt lại đúng thông số 09-02 (P.351) 3. Kiểm tra dây tín hiệu nối card PG, đảm bảo có giáp chống nhiễu và được nối đất tốt 4. Cách ly dây tín hiệu xa nguồn nhiễu |
|
rAE |
Báo lỗi relay khởi động bypass mạch DC không hoạt động |
Gửi về nhà sản xuất kiểm tra bảo hành, sửa chữa |
|
GF |
Báo lỗi ngõ ra biến tần bị chạm đất |
1. Kiểm tra dây điện đấu nối tới động cơ 2. Kiểm tra các điểm đấu nối trong hộp điện motor 3. Kiểm tra cuộn dây motor có bị chạm vỏ không |
|
SAF |
Báo lỗi mạch an toàn bị hỏng |
1. Kiểm tra xem dây nối tắt giữa S1-SC có được gắn chặt không 2. Nếu tính năng dừng an toàn được sử dụng, kiểm tra rơle và dây nối |
|
LF |
Báo lỗi ngõ ra biến tần không bình thường |
Kiểm tra các terminal động lực U-V-W trên biến tần, đảm bảo đấu nối chắc chắn, không chạm chập |
|
HdC |
Báo lỗi mạch tự kiểm tra phần cứng |
Gửi về nhà sản xuất kiểm tra bảo hành, sửa chữa |
|
AdE |
Báo lỗi hỏng mạch lấy mẫu dòng điện ba pha |
Gửi về nhà sản xuất kiểm tra bảo hành, sửa chữa |
|
EbE1 |
Báo lỗi module mở rộng khe cắm số 1 Kết quả đầu tiên của quá trình tự động phát hiện không giống với kết quả thứ hai. |
Kiểm tra kết nối của module mở rộng số 1 |
|
EbE2 |
Báo lỗi module mở rộng khe cắm số 2 Kết quả đầu tiên của quá trình tự động phát hiện không giống với kết quả thứ hai. |
Kiểm tra kết nối của module mở rộng số 2 |
|
EbE3 |
Báo lỗi module mở rộng khe cắm số 3 Kết quả đầu tiên của quá trình tự động phát hiện không giống với kết quả thứ hai. |
Kiểm tra kết nối của module mở rộng số 3 |
2. Tổng hợp các mã hiển thị cảnh báo của biến tần Shihlin
|
Cảnh báo |
Nguyên nhân |
Cách khắc phục |
|
3 đèn nhấp nháy cảnh báo đang hoạt động trong chế độ chống kẹt dòng điện: MON - PU - EXT |
Khi dòng điện đầu ra lớn hơn mức hoạt động chống kẹt, ba đèn ở phía trên bên trái màn hình sẽ nhấp nháy, cho biết biến tần đang ở chế độ bảo vệ chống kẹt dòng điện. Trong trường hợp này, động cơ có thể không chạy trơn tru. |
1. Kiểm tra giá trị các thông số P.22, P.23 và P.66 phù hợp 2. Kiểm tra các giá trị của P.7 và P.8 có quá nhỏ không ? 3. Kiểm tra cài đặt kéo dài thời gian tăng tốc và giảm tốc 4. Tránh tăng tải đột ngột 5. Kiểm tra motor có bị rò rỉ, chạm chập không ? |
|
3 đèn nhấp nháy cảnh báo đang hoạt động trong chế độ bảo vệ chống kẹt điện áp: Hz - A - V |
Khi điện áp DC bus giữa +/P và -/N quá cao, ba đèn ở phía dưới bên trái màn hình sẽ nhấp nháy, cho biết biến tần đang ở chế độ bảo vệ dừng điện áp. Khi đó, động cơ có thể không chạy trơn tru. |
1. Lắp đặt thêm điện trở xả hoặc bộ hãm vào chân +/P và PR. 2. Kiểm tra xem giá trị của P.7 và P.8 có quá nhỏ không ?
|
|
Lu |
Cảnh báo nguồn điện ngõ vào biến tần bị thấp áp |
Kiểm tra nguồn điện đảm bảo điện áp ổn định |
3. Hướng dẫn kiểm tra và cách khắc phục các sự cố thường gặp
|
Hiện tượng sự cố xảy ra |
Kiểm tra và các khắc phục |
|
|
Động cơ không chạy |
Kiểm tra nguồn và dây điện |
• Điện áp giữa các termino nguồn R/L1-S/L2-T/L3 có bình thường không ? • Đèn POWER có sáng không ? • Dây đấu nối giữa biến tần và động cơ có đúng không? |
|
Kiểm tra tải, cơ khí |
• Tải có quá nặng không ? • Trục động cơ có bị khóa cứng không ? |
|
|
Kiểm tra thông số cài đặt |
• Thông số 01-11 (P.13) có cài đặt tần số khởi động quá cao không ? • Thông số cài đặt 00-16 (P.79) chế độ hoạt động có đúng không ? • Thông số cài đặt 01-00 (P.1) tần số giới hạn trên có đúng không ? • Thông số cài đặt 00-15 (P.78) chức năng chống quay ngược có bị giới hạn không ? • Thông số cài đặt PID (02-12-02-15, 02-25~02-28 / P.192~P.199) độ lệch và độ lợi tín hiệu có phù hợp không ? • Thông số cài đặt 01-16-01-21 (P.91~P.96) bước nhảy tần số có phù hợp không ? |
|
|
Kiểm tra mạch điều khiển |
• Chức năng MRS có "bật" không ? Các thông số liên quan 03-00 / (P.83)- 03-05 / (P.80~P.84), P.86, 03-06(P.126), 03-09 (P.550) • Chức năng RES có "bật" không ? Các thông số liên quan: 03-00 (P.83)~03-05 / P.80~P.84, P.86, 03-06 (P.126), 03-09(P.550) • Rơle nhiệt bên ngoài có bị ngắt không ? • Đã reset hết các báo động chưa, còn đèn ALARM nào sáng không ? • Tín hiệu điều khiển điện áp / dòng điện có được kết nối đúng cách không ? • Đấu nối và cài đặt các chức năng STF và STR có đúng không ? Các thông số liên quan: 03-00(P.83)-03-05/P.80~P.84, P.86, 03-06(P.126), 03-09(P.550) • Dây nối của mạch điều khiển có bị lỏng hoặc tiếp xúc kém không ? |
|
|
Động cơ bị quay ngược |
• Thứ tự pha của dây động cơ (U/T1)/(V/T2)/(W/T3) có đúng không ? • Dây tín hiệu điều khiển chạy thuận STF và chạy nghịch STR có đúng không ? |
|
|
Động cơ không thể tăng tốc |
• Tải có quá nặng không ? • Thông số mức chống kẹt (06-01(P.22)) có đúng không ? • Thông số bù mô-men xoắn (01-10(P.0)) có quá cao không ? • Có bị giới hạn bởi tần số giới hạn trên (01-00(P.1)) không ? |
|
|
Động cơ tăng tốc và giảm tốc không trơn tru |
• Thời gian tăng tốc và giảm tốc (01-06(P.7) và 01-07(P.8)) có được đặt đúng không ? • Lựa chọn đường cong tăng tốc/giảm tốc (01-05(P.29)) có đúng không ? • Tín hiệu điều khiển điện áp/dòng điện có bị nhiễu không ? |
|
|
Dòng điện động cơ cao quá định mức |
• Tải có quá nặng không ? • Công suất biến tần có phù hợp với công suất động cơ không ? • Thông số bù mô-men xoắn (01-10(P.0)) có quá cao không ? |
|
|
Tốc độ dao động khi hoạt động |
• Tín hiệu điều khiển điện áp/dòng điện có bị nhiễu không ? • Tải động cơ có thay đổi không ? • Dây nối nguồn động lực và motor có quá dài không? |
|
Bạn cần hướng dẫn kiểm tra nguyên nhân biến tần báo lỗi ? Bạn cần sửa chữa biến tần nhanh ? Liên hệ ngay với Bitek để được hỗ trợ nhé




